THỦ TỤC XUẤT KHẨU GẠO 

Lúa gạo vừa là nguồn lương thực quan trọng, vừa là mặt hàng xuất khẩu chiến lược của Việt Nam. Hàng năm, lượng gạo của Việt Nam xuất khẩu chiếm  khoảng 15% tổng lượng gạo xuất khẩu toàn thế giới. Hạt gạo Việt đã có mặt trên 150 nước và vùng lãnh thổ. Thị trường xuất khẩu chính là châu Á, trong đó, Trung Quốc và Philippines. Khối lượng gạo xuất khẩu năm 2021 đạt 6,2 triệu tấn với giá trị đạt 3,2 tỷ USD, giá xuất khẩu bình quân là 526 USD/tấn. Xuất khẩu gạo của Việt Nam chiếm khoảng 12,5 % thị phần xuất khẩu gạo thế giới, đứng sau Ấn Độ và Thái Lan. Việc kinh doanh xuất khẩu gạo được Chính phủ ban hành Nghị định 107/2018/NĐ-CP. Các thủ tục kinh doanh xuất khẩu gạo khá phức tạp hãy cùng vanchuyenquocte.net hướng dẫn các doanh nghiệp cụ thể như sau:  

Các dịch vụ mà Vanchuyenquocte.net muốn cung cấp đến Quý doanh nghiệp

  • Giá cước xuất/nhập khẩu hàng cont (FCL) và lẻ (LCL)
  • Thủ tục khai báo hải quan và ủy thác
  • Dịch vụ trọn gói từ kho đến kho

Để kinh doanh xuất khẩu gạo các doanh nghiệp cần hiểu kỹ các văn bản nghị định của Chính phủ ban hành về lĩnh vực này

  • Nghị định 109/2010/NĐ-CP : Kinh doanh xuất khẩu gạo
  • Nghị định 107/2018/NĐ-CP : Về Kinh Doanh Xuất Khẩu Gạo
  • Thông tư 30/2018/TT-BCT: Hướng dẫn nghị định 107/2018/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo
  • Văn bản 02/VBHN-BCT(2018): Hợp nhất Thông tư về kinh doanh xuất khẩu gạo (44/2010/TT-BCT; 28/2017/TT-BCT)

Theo Nghị định số 107/2018/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo, doanh nghiệp cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo của bộ Công Thương.

 Khi xuất khẩu mặt hàng Gạo, doanh nghiệp cần đăng ký hợp đồng xuất khẩu Gạo.

Hồ sơ đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo gồm:

  • Văn bản đề nghị đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo.
  • Bản chính hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng xuất khẩu gạo đã được ký kết.
  • Bản chính báo cáo lượng thóc, gạo có sẵn, trong đó nêu rõ tổng lượng thóc, gạo thương nhân có sẵn trong kho; địa chỉ cụ thể và lượng thóc gạo có trong mỗi kho chứa thóc, gạo của thương nhân.
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo còn hiệu lực (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận), khi đăng ký hợp đồng lần đầu.
  • Trường hợp để được ưu tiên theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ, thương nhân nộp thêm văn bản đề nghị ưu tiên và báo cáo tổng hợp việc mua thóc, gạo trực tiếp thông qua hợp đồng tiêu thụ nông sản ký với người sản xuất kèm theo các chứng từ liên quan để chứng minh.

Mã HS code của mặt hàng gạo thuộc chương 10

 

Mã HS mặt hàng

Mô tả

1006

Lúa gạo.

100610

– Thóc:

10061010

– – Để gieo trồng

10061090

– – Loại khác

100620

– Gạo lứt:

10062010

– – Gạo Hom Mali (SEN)

10062090

– – Loại khác

100630

– Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được đánh bóng hoặc hồ (glazed):

10063030

– – Gạo nếp (SEN)

10063040

– – Gạo Hom Mali (SEN)

 

– – Loại khác:

10063091

– – – Gạo đồ (1)

10063099

– – – Loại khác

Các loại thuế xuất của mặt hàng gạo

  • Thuế suất thuế xuất khẩu 0%
  • Thuế suất thuế GTGT nếu xuất khẩu là 0%

Thủ tục hải quan xuất khẩu mặt hàng gạo

– Tờ khai hải quan (02 bản chính)

– Hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng ủy thác xuất khẩu (nếu xuất khẩu ủy thác) đối với hàng hóa xuất khẩu có thuế xuất khẩu, hàng xuất khẩu có yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế, hàng hóa có quy định về thời điểm liên quan đến hợp đồng xuất khẩu: 01 bản chụp;

– Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo;

– Hóa đơn xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có thuế xuất khẩu: 01 bản chụp;

– Bảng kê chi tiết hàng hoá đối với trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: 01 bản chụp;

– Văn bản xác định trước mã số, trị giá hải quan (nếu có): 01 bản chụp.

Quý doanh nghiệp có thể liên hệ  Vận chuyển quốc tế.net để chúng tôi hỗ trợ nhiều hơn các vấn đề xuất nhập khẩu, xin cảm ơn!

 

Gửi yêu cầu